Beginner

Improve your work
Len dau trang

Thursday, December 1, 2016

Chuyển đường Curve từ NX sang WorkNC

Thông thường các bản vẽ khối 3D được thiết kế trên phầm mềm NX, Creo hay một số phần mềm khác ta chỉ việc Export file sang định dạng .xt hoặc .stp, igs... rồi WorkNC sẽ import được vào và bước sau đó ta thiết lập các thông số cho lập trình.

Tuy nhiên, đối với bản vẽ có dạng đường Curve như chữ, hoa văn, kí tự hình học... khi import như trên thì trong giao diện của WorkNC không xuất hiện hình Curve.
Vì, khi Export mặc định trong NX là dạng Solid, vậy các  file được xuất ra chỉ có dạng Solid.

Không xuất hiện đường Curve trên chi tiết

Để khắc phục ta làm như sau:
- File/ Export/ STEP 203 hoặc STEP 214 (chọn STEP 203)


- Trong Tab Data to Export chọn Cureves


- Sau đó chọn Selected Objects (ta chọn đường Curves trong bản vẽ, mình chọn chữ)


-  Chọn thư mục lưu và chọn OK


- Tiếp theo chọn Yes để lưu

- Mở trên WorkNC với lựa chọn là Curve,

- Tìm bản vẽ vừa lưu với định dạng. stp


- Kết quả


Kết quả với lựa chọn thêm đường hoa văn và gia công

Thursday, November 24, 2016

Giới thiệu tổng quan về phần mềm Work NC

1. Lịch sử phần mềm



Work NC là phần mềm của hãng Vero Software đến từ Châu Âu, có trụ sở chính đặt tại Anh. Vero là 1 phần của HEXAGON, một nhà cung cấp đứng đầu thế giới về thiết kế, đo lường.

Ngoài phần mềm Work NC ra, hãng Vero còn có các phần mềm CAD/CAM/CAE nổi tiếng khác như: Cabinet Vision, Edgecam, Radan, Surfcam, Visi...

2. Tính năng
Work NC là phần mềm CAM, do đó nó có các tính năng gia công như phay, khoan, taro... trên máy gia công 3 - 5 trục.
Điểm mạnh nhất của Work NC theo quan điểm của mình là tính lựa chọn gia công. Tính lựa chọn gia công ở đây là phần mềm tự tính toán đường chạy dao tự động khi ta nhập bản vẽ dạng 3D vào giao diện phần mềm, do đó giúp cho người lập trình có thể thao tác dễ dàng và nhanh chóng.
Đặc biệt là gia công phá thô, Work NC rất mạnh cho gia công phá thô, đây là nền móng cho phần mềm.

Các phần mềm gia công khác như mình được biết như Master CAM, Pro Engineer, hay NX thì khi lập trình ta phải xác định đường chạy dao, hay mặt phẳng để gia công => Tốn thời gian lập trình dẫn đến tăng chi phí.

Hiện tại ở Việt Nam, Vero software có trụ sở văn phòng tại Hà Nội, trong đó Work NC được cấp bản quyền cho một số công ty lớn của nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Còn các công ty của Việt Nam theo mình được biết thì chưa có công ty nào mua bản quyền của Work NC.

3. Giao diện phần mềm



Khi mới mở phần mềm lên, xuất hiện giao diện ban đầu như hình trên, với các chức năng sau:
  - New Workzone: Tạo một Workzone mới, hay chính là tạo một chương trình CAM mới
  - Open Workzone/Sequence: Mở một chương trình CAM lập trình gần đây nhất
  - New CAD File: Mở giao diện thiết kế bản vẽ CAD để lập trình gia công
  - Open CAD File: Mở 1 file bản vẽ CAD có thể là 3D hoặc 2D
   Các định dạng mà Work NC có thể mở được: IGS, DWG/DXF, Step, Stl, xt...

4. Phương pháp gia công trong Work NC
 - Tạo phôi cho chi tiết gia công: Phần tạo phôi có thể tạo hoặc không tạo, tùy theo chi tiết gia công và làm theo kinh nghiệp lập trình
 - Tạo hệ trục tọa độ cho chi tiết (hoặc phôi): Dựa vào hướng và chiều của máy gia công ta phải chọn hệ trục tọa độ tương ứng với máy.
 - Tạo đường dao gia công.
    Trong phần tạo đường chạy dao gia công thì có rất nhiều kiểu gia công. Work NC định nghĩa các kiểu gia công sau: Roughing, Finishing, Tollpaths











Thursday, September 29, 2016

Cách cài đặt Work NC V23

Hiện nay trong ngành gia công có rất nhiều phần mềm làm chương trình gia công rất nổi tiếng, mỗi phần mềm có thế mạnh riêng của nó. Trong đó có phần mềm Work NC, hiện nay phần mềm Work NC đang được sử dụng rộng tại Việt Nam.
Phần cài đặt hiện có số người vẫn chưa cài được để tự học, vậy do đó mình xin viết bài hướng dẫn cài đặt phần mềm Work NC trên V 23.




Trình tự cài phần mềm Work NC có 3 bước sau:
1. Install WorkNC
2. Replace "WorkNC-LicenseServer\exe\msw\wncserve.exe" with supplied one. 
3. Put wnccodes.dat to "WorkNC-LicenseServer\client\instsite\"



1. Install WorkNC
Mở file cài

- Chọn OK


- Tiếp tục chọn Next


- Next đến khi có icon Install, ta chọn Install


- Quá trình cài đặt bắt đầu, ta đợi cho quá trình này chạy xong

- Khi quá trình cài đặt phần mềm xong, đến tiếp theo là quá trình cài đặt License
Ta chọn Next


- Quá trình cài đặt hoàn tất. Chọn Finish

2. Replace "WorkNC-LicenseServer\exe\msw\wncserve.exe" with supplied one. 
Thay thế file wncserve.exe vào thư mục WorkNC-LicenseServer\exe\msw\wncserve.exe trong ổ cài đặt, file wncserve.exe để thay thế ta tìm trong thư mục MAGNiTUDE

3. Put wnccodes.dat to "WorkNC-LicenseServer\client\instsite\"
Coppy file wnccodes.dat trong mục MAGNiTUDE vào thư mục WorkNC-LicenseServer\client\instsite

Sau đó ta mở License Setup (Server) trong thư mục như hình dưới

Quá trình chạy License đang bắt đầu, khi chạy xong thì sẽ xuất hiện dòng thông báo "The service is running" ta chọn Accept.



Vậy quá trình cài đặt phần mềm Work NC đã hoàn tất. Ta mở phần mềm lên và  tiến hành làm chương trình gia công.

Friday, September 2, 2016

Giáo trình hướng dẫn lập trình gia công với WorkNC_V21

Mình hiện tại có cuốn giáo trình này (do trung tâm mình học cung cấp) nên chia sẻ với các bạn.
Giáo trình được mình chụp ảnh với độ phân giải cao (nếu có hình nào xem không rõ mong các bạn comment lại để mình upload lại).

Tài liệu được biết bằng tiếng Anh nhưng rất chi tiết và dễ hiểu.
Mọi người cứ thoải mái trao đổi trong topic này nhé!







Download:http://www.mediafire.com/download/v99cft9kaoagyrg/Worknc.part1.rar
http://www.mediafire.com/download/tq8awkt7dtit39b/Worknc.part2.rar
http://www.mediafire.com/download/q2a0mfx74bft0os/Worknc.part3.rar
http://www.mediafire.com/download/gil53zgwijbkbl8/Worknc.part4.rar
http://www.mediafire.com/download/ltgl4ge1z46kkpa/Worknc.part5.rar
http://www.mediafire.com/download/25cl6ly32pfe5mw/Worknc.part6.rar
http://www.mediafire.com/download/8v7f309fae0400a/Worknc.part7.rar
http://www.mediafire.com/download/kq46ycz9504y7fr/Worknc.part8.rar

Monday, August 1, 2016

Lệnh tắt trong Auto CAD và một số thủ thuật dùng trong thiết kế - Phần 2

III. Hiệu chỉnh đường tâm
Trong quá trình thiết kế, bản vẽ mà khi bạn vẽ đường tâm cho trục, lỗ... nhưng nó lại hiện ra như đường liền hay gần liền mà không phải đường đứt đoạn => Lúc này phân biệt đường tâm rất khó khăn nếu không đánh dấu bằng mầu sắc.
Để hiển thị đường tâm cho đúng với tỉ lệ bản View thì ta dùng lệnh Ltsacle

Hình ban đầu

Đánh lệnh Ltscale rồi nhập giá trị vào (tùy thuộc vào kích thước bản vẽ ta nhập số khác nhau) ô scale factor.

Kết quả


IV. Hiệu chỉnh kích thước đường tâm
Thông thường các bạn vẽ đường tâm cho chi tiết nào đó và phải kéo dài 2 đầu ra một đoạn tùy ý, do đó dễ xảy ra hai đầu thò 2 không đều nhau
Để khắc phục tình trạng này bạn dùng lệnh Lengthen để kéo hai đầu của đường tâm ra 1 đoạn có độ dài xác định
VD:
Để hiệu chỉnh lại đường tâm này:

Dùng lệnh Lengthen --> DE (với tùy chọn là DE) và nhập độ dài cần kéo là bao nhiêu (VD là 5)
 

Chọn đầu cần kéo ra (nhấp chọn)


Kêt quả

Lệnh tắt trong Auto CAD và một số mẹo khi sử dụng để thiết kế - Phần 1

I. Một số lệnh tắt thường sử dụng trong Auto CAD

Number

1. 3A - 3DARRAY Sao chép thành dãy trong 3D 

2. 3DO -3DORBIT Xoay đối tượng trong không gian 3D 

3. 3F - 3DFACE Tạo mặt 3D 

4. 3P - 3DPOLY Vẽ đường PLine không gian 3 chiều



A 

5. A - ARC Vẽ cung tròn 

7. AA - AREA Tính diện tích và chu vi 1 
8. AL - ALIGN Di chuyển, xoay, scale 
10. AR - ARRAY Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D 
11. ATT - ATTDEF Định nghĩa thuộc tính 
13. ATE - ATTEDIT Hiệu chỉnh thuộc tính của Block 




14. B - BLOCK Tạo Block 

15. BO - BOUNDARY Tạo đa tuyến kín 
16. BR - BREAK Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn 




17. C - CIRCLE Vẽ đường tròn 

18. CH - PROPERTIES Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng 
20. CHA - ChaMFER Vát mép các cạnh 
22. CO, CP - COPY Sao chép đối tượng 




23. D - DIMSTYLE Tạo kiểu kích thước 

24. DAL - DIMALIGNED Ghi kích thước xiên 
25. DAN - DIMANGULAR Ghi kích thước góc 
26. DBA - DIMBASELINE Ghi kích thước song song 
28. DCO - DIMCONTINUE Ghi kích thước nối tiếp 
29. DDI - DIMDIAMETER Ghi kích thước đường kính 
30. DED - DIMEDIT Chỉnh sửa kích thước 
31. DI - DIST Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm 
32. DIV - DIVIDE Chia đối tượng thành các phần bằng nhau 
33. DLI - DIMLINEAR Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang 
34. DO - DONUT Vẽ hình vành khăn 
35. DOR - DIMORDINATE Tọa độ điểm 
38. DRA - DIMRADIU Ghi kích thước bán kính 
40. DT - DTEXT Ghi văn bản 




42. E - ERASE Xoá đối tượng 

43. ED - DDEDIT Hiệu chỉnh kích thước 
44. EL - ELLIPSE Vẽ elip 
45. EX - EXTEND Kéo dài đối tượng 
46. EXIT - QUIT Thoát khỏi chương trình 
48. EXT - EXTRUDE Tạo khối từ hình 2D 




49. F - FILLET Tạo góc lượn/ Bo tròn góc 

50. FI - FILTER Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính 



54. H - BHATCH Vẽ mặt cắt 

55. H - HATCH Vẽ mặt cắt 
56. HE - HATCHEDIT Hiệu chỉnh maët caét 
57. HI - HIDE Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất 




58. I - INSERT Chèn khối 

59. I -INSERT Chỉnh sửa khối được chèn 
66. IN - INTERSECT Tạo ra phần giao của 2 đối tượng 



L 

69. L- LINE Vẽ đường thẳng 

70. LA - LAYER Tạo lớp và các thuộc tính 
71. LA - LAYER Hiệu chỉnh thuộc tính của layer 
72. LE - LEADER Tạo đường dẫn chú thích 
73. LEN - LENGTHEN Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước 
75. LW - LWEIGHT Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ 
76. LO – LAYOUT Taïo layout 
77. LT - LINETYPE Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường 
78. LTS - LTSCALE Xác lập tỉ lệ đường nét 



M 

79. M - MOVE Di chuyển đối tượng được chọn 

80. MA - MATCHPROP Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối t-ợng khác 
82. MI - MIRROR Lấy đối xứng quanh 1 trục 
83. ML - MLINE Tạo ra các đường song song 
84. MO - PROPERTIES Hiệu chỉnh các thuộc tính 
85. MS - MSPACE Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình 
86. MT - MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản 
87. MV - MVIEW Tạo ra cửa sổ động 




88. O - OFFSET Sao chép song song 




91. P - PAN Di chuyển cả bản vẽ 

92. P - PAN Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2 
94. PE - PEDIT Chỉnh sửa các đa tuyến 
95. PL - PLINE Vẽ đa tuyến 
96. PO - POINT Vẽ điểm 
97. POL - POLYGON Vẽ đa giác đều khép kín 
101. PS - PSPACE Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy 




103. R - REDRAW Làm tươi lại màn hình 

107. REC - RECTANGLE Vẽ hình chữ nhật 
108. REG- REGION Tạo miền 
110. REV - REVOLVE Tạo khối 3D tròn xoay 
112. RO - ROTATE Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm 
114. RR - RENDER Hiện thị vật liệu, cây cảnh, đèn,…đối tượng 




115. S - StrETCH Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng 

116. SC - SCALE Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ 
120. SHA - SHADE Tô bong đối tượng 3D 
121. SL - SLICE Cắt khối 3D 
123. SO - SOLID Tạo ra các đa tuyến cố thể được tô đầy 
125. SPL - SPLINE Vẽ đường cong bất kỳ 
126. SPE - SPLINEDIT Hiệu chỉnh spline 
127. ST - STYLE Tạo các kiểu ghi văn bản 
128. SU - SUBTRACT Phép trừ khối 




129. T - MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản 

131. TH - THICKNESS Tạo độ dày cho đối tượng 
135. TOR - TORUS Vẽ Xuyến 
136. TR - TRIM Cắt xén đối tượng 




139. UN - UNITS Định đơn vị bản vẽ 

140. UNI - UNION Phép cộng khối 



142. VP - DDVPOINT Xác lập hướng xem 3 chiều 




145. WE - WEDGE Vẽ hình nêm/chêm 




146. X- EXPLODE Phân rã đối tượng 

151. XR - XREF Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ 



152. Z - ZOOM Phóng to-Thu nhỏ



Tham số của Zoom

Mặc định, tốc độ zoom trong AutoCAD là khá thấp, trong khi bà con nhà ta zoom nhiều hơn vẽ. Mà zoom chậm thì khó chịu. Cho nên dùng lệnh sau đây để tăng tốc tối đa (lệnh này không liên quan đến tăng tốc đồ họa của phần cứng nhỉ )

ZOOMFACTOR = 100

(100 là maximum rồi )




II. Tạo chữ trên bản vẽ kỹ thuật



Ví dụ tạo chữ H2SO4 như hình trên:
Theo các bước ta làm như sau

Dùng lệnh MTEXT đánh các ký tự sau

Cho chi số 2 xuống dưới chữ H, ta bôi đen ký tự ^2

Sau đó nhấn vào a/b 

Kết quả ta được

Làm tương tự với chỉ số 4 ta được kết quả như yêu cầu

Viết phân số trong Auto CAD


Viết ký tự H7/k6

Bôi chọn tất cả các ký tự đó

Ta lại nhấn a/b và xem kết quả.